Các cell siêu tụ điện lai HUC φ46mm 4.2V 6Ah

Mô tả ngắn gọn:

Các tính năng chính của sản phẩm:

Dải điện áp: 2.8-4.2V

Dung lượng định mức: 6.0 Ah

ACR, 0,55mOhm

Dòng xả tối đa 10 giây ở mức SOC 50%, 25℃, 480A

Nhiệt độ hoạt động: -40~60℃

Tuổi thọ chu kỳ: 30.000 chu kỳ.

Đầu nối có thể hàn bằng laser

Đặc điểm bên ngoài của đường cong sạc và xả tuyến tính

Tối ưu hóa điện thế dương và âm để tránh sự hình thành lithium âm.


Chi tiết sản phẩm

Ghi chú

Thẻ sản phẩm

Mô tả sản phẩm

Để khắc phục những nhược điểm về an toàn, hiệu suất năng lượng và hiệu suất nhiệt của pin lithium-ion, tụ điện siêu tụ lai (HUC) tích hợp một cách khoa học và hoàn hảo công nghệ siêu tụ điện và công nghệ pin lithium-ion (thiết kế song song dạng bột), thể hiện cả đặc tính công suất cao của EDLC và đặc tính năng lượng cao của pin lithium-ion. GMCC tối ưu hóa vật liệu và hệ thống điện hóa, đồng thời áp dụng công nghệ hàn laser tai toàn cực để đạt được điện trở trong cực thấp, độ tin cậy cực cao và ưu điểm về thiết kế cấu trúc an toàn quản lý nhiệt; Dựa trên đặc tính bên ngoài của đường cong sạc và xả tuyến tính, SOC và việc quản lý điều khiển sạc và xả rất chính xác. Bằng cách điều chỉnh dung lượng bề mặt và tỷ lệ N/P, điện thế dương và âm được tối ưu hóa để tránh sự hình thành lithium âm, và pin an toàn hơn trong quá trình sạc. Pin HUC 6Ah có thể được ứng dụng cho khởi động 12V, dự phòng ADAS 12V, MHEV 48V, HEV điện áp cao, FCEV và các thị trường xe khác.

Thông số kỹ thuật điện

Mục Tiêu chuẩn Ghi chú
1 Dung lượng 6 Ah 1.0 I1 xả
2 Điện áp trung bình 3,7 V  
3. Điện trở trong ≤0,55 mΩ @25℃, 50%SOC, 1kHz AC
4. Điện áp ngắt sạc 4,20 V  
5. Điện áp ngắt xả 2,80 V @25℃
6 Dòng sạc liên tục tối đa 120A  
7. Dòng sạc tối đa 10 giây 300 A @25℃,50%SOC
8. Dòng xả liên tục tối đa 180 A  
9. Dòng xả tối đa 10 giây 480 A @25℃,50%SOC
10 Trọng lượng 290±10 g  
11 Nhiệt độ hoạt động Thù lao -35~+55 ℃  
Phóng điện -40~+60 ℃  
12 Nhiệt độ bảo quản 1 tháng -40~+60℃ Mức pin 50%, sạc lại một lần mỗi 3 tháng.
6 tháng -40~+50℃ Mức pin 50%, sạc lại một lần mỗi 3 tháng.

Hình thức và kích thước

1.1 Kích thước ranh giới
Kích thước ranh giới của HUC được thể hiện trong Hình 1.
Đường kính: 45,6 mm (25±2℃)
Chiều cao: 94 mm (25±2℃)
1.2 Hình thức
Bề mặt sạch sẽ, không rò rỉ chất điện giải, không có vết trầy xước và hư hỏng cơ học rõ ràng, không biến dạng và không có khuyết điểm rõ ràng nào khác.

Phạm vi hiệu suất

★Thực hiện tất cả các thử nghiệm với HUC tiếp xúc tốt với thiết bị thử nghiệm.
5.1 Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
Thiết bị HUC dùng để thử nghiệm phải là thiết bị mới (thời gian giao hàng dưới 1 tháng) và chưa được sạc/xả quá 5 chu kỳ. Điều kiện thử nghiệm được nêu trong thông số kỹ thuật sản phẩm, trừ các yêu cầu đặc biệt khác, là 25±2℃ và 65±2%RH. Nhiệt độ phòng được ghi trong thông số kỹ thuật là 25±2℃.

5.2 Tiêu chuẩn thiết bị thử nghiệm
(1) Độ chính xác của thiết bị đo phải ≥ 0,01 mm.
(2) Độ chính xác của đồng hồ vạn năng để đo điện áp và dòng điện không được nhỏ hơn mức 0,5 và điện trở trong không được nhỏ hơn 10kΩ/V.
(3) Nguyên tắc đo điện trở trong phải là phương pháp trở kháng AC (LCR 1kHz).
(4) Độ chính xác hiện tại của hệ thống kiểm tra tế bào phải trên ±0,1%, độ chính xác điện áp không đổi phải là ±0,5% và độ chính xác thời gian không được nhỏ hơn ±0,1%.
(5) Độ chính xác của thiết bị đo nhiệt độ không được nhỏ hơn ±0,5℃.

5.3 Phí tiêu chuẩn
Phương pháp sạc là sạc dòng điện không đổi, sau đó sạc điện áp không đổi ở nhiệt độ 25±2℃. Dòng điện của quá trình sạc dòng điện không đổi là 1I.1(A), điện áp sạc không đổi là 4,2V. Và khi dòng điện ngắt bù giảm xuống 0,05I1(A) Trong quá trình sạc điện áp không đổi, có thể dừng sạc, sau đó để pin nghỉ trong 1 giờ.

5.4 Thời gian bảo quản
Nếu không có yêu cầu đặc biệt nào, chu kỳ sạc và xả của HUC là 60 phút.

5.5 Kiểm tra hiệu năng ban đầu
Các hạng mục kiểm tra và tiêu chuẩn cụ thể được trình bày trong Bảng 2.

Con số Mục Chương trình thử nghiệm Tiêu chuẩn
1 Hình thức và kích thước Kiểm tra bằng mắt thường và thước kẹp Vernier Không có vết xước rõ ràng, không biến dạng, không rò rỉ chất điện giải. Kích thước được thể hiện trong bản vẽ.
2 Cân nặng Cân phân tích 290±10g
3 Điện áp hở mạch Đo điện áp mạch hở trong vòng 1 giờ sau khi sạc theo mục 5.3. ≥4.150V
4 Dung lượng xả danh nghĩa Xả điện đến 2,8V với dòng điện 1 I1(A) trong vòng 1 giờ sau khi sạc theo mục 5.3, và ghi lại dung lượng. Chu kỳ trên có thể được lặp lại 5 lần. Khi phạm vi của ba kết quả kiểm tra liên tiếp nhỏ hơn 3%, có thể dừng kiểm tra sớm và lấy giá trị trung bình của ba kết quả kiểm tra đó. 1 Dung lượng I1(A) ≥ dung lượng danh nghĩa
5 Dòng sạc tối đa Xả điện đến 2.8V ở dòng điện 1 I1(A) sau khi sạc theo mục 5.3 và ghi lại dung lượng. Sạc với dòng điện không đổi ở mức n I1(A) cho đến khi điện áp đạt 4.2V, sau đó sạc với điện áp không đổi ở mức 4.2V cho đến khi dòng điện giảm xuống 0.05 I1(A). 50%SOC: xả điện ở mức 1I1(A) trong 0.5h sau khi sạc theo mục 5.3, sạc với dòng điện không đổi ở mức n I1(A) cho đến khi điện áp đạt 4.2V. 20 I1(A) (sạc/xả liên tục) 50 I1(A)

(10 giây, 50% SOC)

6 Dòng xả tối đa Xả đến 2.8V ở mức 1 I1(A) sau khi sạc theo mục 5.3 và ghi lại dung lượng. Sạc ở mức 1I1(A) và xả đến 2.8V ở mức n I1(A). 50%SOC: xả ở mức 1I1(A) trong 0.5h sau khi sạc theo mục 5.3, xả ở mức n I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V. 30 I1(A) (sạc/xả liên tục) 80 I1(A)

(10 giây, 50% SOC)

7 Tuổi thọ chu kỳ sạc/xả Sạc: theo mục 5.3 Xả: xả ở dòng 1I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V

Đạp xe hơn 5000 lần và ghi lại khả năng

Công suất dư thừa ≥80% công suất định mức hoặc lưu lượng năng lượng ≥0,5 MWh
8 Khả năng giữ điện tích Sau khi sạc theo mục 5.3, để ở mạch hở ở 25±2℃ trong 30 ngày, sau đó xả dòng điện không đổi ở mức 1 I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V và ghi lại dung lượng. Sau khi sạc theo mục 5.3, để trong tủ nhiệt độ cao ở 60±2℃ trong 7 ngày, sau đó xả ở mức 1 I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V sau khi để ở nhiệt độ phòng trong 5 giờ và ghi lại dung lượng. Công suất ≥ 90% công suất định mức
9 Khả năng chịu nhiệt độ cao Sau khi sạc theo mục 5.3, đặt trong tủ nhiệt độ cao ở 60±2℃ trong 5 giờ, sau đó xả ở dòng điện 1 I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V và ghi lại dung lượng. Công suất ≥95% công suất định mức
10 Khả năng hoạt động ở nhiệt độ thấp Sau khi sạc theo mục 5.3, đặt trong tủ lạnh ở nhiệt độ -20±2℃ trong 20 giờ, sau đó xả ở dòng điện 1 I1(A) cho đến khi điện áp đạt 2.8V và ghi lại dung lượng. Công suất ≥ 80% công suất định mức
11 Áp suất thấp Sau khi sạc theo mục 5.3, đặt pin vào tủ áp suất thấp và điều chỉnh áp suất đến 11,6kPa, nhiệt độ là 25±2℃, để yên trong 6 giờ. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn, nổ và rò rỉ
12 Ngắn mạch Sau khi sạc theo hướng dẫn mục 5.3, hãy nối cực dương và cực âm của pin bằng mạch ngoài trong 10 phút. Điện trở của mạch ngoài phải nhỏ hơn 5mΩ. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ
13 Tính phí quá cao Sau khi sạc theo mục 5.3, tiến hành sạc dòng điện không đổi ở mức 1 I1(A) cho đến khi điện áp đạt 1,5 lần điện áp kết thúc sạc được quy định trong thông số kỹ thuật hoặc thời gian sạc đạt 1 giờ. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn, nổ và rò rỉ
14 Xả quá mức Sau khi sạc theo mục 5.3, xả ở mức 1 I1(A) trong 90 phút. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ
15 Nhiệt Sau khi sạc theo hướng dẫn mục 5.3, đặt pin vào tủ nhiệt độ, tăng nhiệt độ từ nhiệt độ phòng lên 130℃±2℃ với tốc độ 5℃/phút, và dừng gia nhiệt sau khi giữ ở nhiệt độ này trong 30 phút. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ
16 Châm cứu Sau khi sạc theo mục 5.3, đặt pin đã nối với cặp nhiệt điện vào tủ hút khí, và sử dụng kim thép chịu nhiệt cao Φ5.0~Φ8.0mm (góc côn của đầu kim là 45°~60°, bề mặt kim nhẵn, không gỉ sét, không có lớp oxit và không bị nhiễm dầu), với tốc độ 25±5 mm/s, xuyên từ hướng vuông góc với tấm điện cực của pin, vị trí xuyên phải gần tâm hình học của bề mặt bị đâm thủng, và kim thép phải nằm yên trong pin. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ
17 Phun ra Sau khi sạc theo mục 5.3, dùng vật hình bán trụ có bán kính 75mm và chiều dài lớn hơn kích thước của pin ép chặt tấm điện cực, đồng thời tác dụng lực ép vuông góc với hướng của tấm điện cực với tốc độ 5±1 mm/s. Khi điện áp đạt 0V hoặc độ biến dạng đạt 30% hoặc dừng lại sau khi lực ép đạt 200kN, quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ
18 Ngã Sau khi sạc theo mục 5.3, cực dương và cực âm của pin được thả rơi xuống sàn bê tông từ độ cao 1,5m. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn, nổ và rò rỉ
19 ngâm trong nước biển Sau khi sạc theo hướng dẫn mục 5.3, hãy ngâm pin vào dung dịch NaCl 3,5% (mô phỏng thành phần nước biển ở nhiệt độ bình thường) trong 2 giờ, và mực nước phải ngập hoàn toàn pin. Không có hỏa hoạn và nổ
20 Chu kỳ nhiệt độ Sau khi sạc theo mục 5.3, đặt pin vào tủ kiểm soát nhiệt độ. Điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu trong mục 6.2.10 của tiêu chuẩn GB/T31485-2015 và thực hiện chu kỳ 5 lần. Quan sát trong 1 giờ. Không có hỏa hoạn và nổ

  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • 6.1 Sạc

    a) Nghiêm cấm sạc quá mức và điện áp sạc không được cao hơn 4.3V.

    b) Không có chế độ sạc ngược.

    c) Nhiệt độ lý tưởng để sạc là 15℃-35℃, không nên sạc trong thời gian dài ở nhiệt độ dưới 15℃.

    6.2 Xả

    a) Không được phép xảy ra hiện tượng đoản mạch.

    b) Điện áp xả không được nhỏ hơn 1,8V.

    c) Nhiệt độ tốt nhất để xả pin là 15℃-35℃, không thích hợp để sạc lâu ở nhiệt độ trên 35℃.

    6.3 Để điện thoại tránh xa tầm tay trẻ em.

    6.4 Lưu trữ và sử dụng

    a) Đối với thời gian bảo quản ngắn hạn (trong vòng 1 tháng), pin cần được đặt trong môi trường sạch sẽ với độ ẩm dưới 65%RH và nhiệt độ -40℃~60℃. Duy trì trạng thái sạc của pin ở mức 50% SOC.

    b) Để bảo quản lâu dài (trong vòng 6 tháng), pin cần được đặt trong môi trường sạch sẽ với độ ẩm dưới 65%RH và nhiệt độ -40℃~50℃. Giữ trạng thái sạc của pin ở mức 50% SOC.

    c) Nạp tiền một lần mỗi 3 tháng

    7 Cảnh báo

    7.1 Không được làm nóng, sửa đổi hoặc tháo rời pin vì điều này rất nguy hiểm và có thể khiến pin bốc cháy, quá nhiệt, rò rỉ chất điện giải và phát nổ, v.v.

    7.2 Không để pin tiếp xúc với nhiệt độ quá cao hoặc lửa, và không để pin dưới ánh nắng trực tiếp.

    7.3 Không được nối trực tiếp cực dương và cực âm của pin với kim loại của các dây dẫn khác, vì điều này sẽ gây đoản mạch và có thể khiến pin bị cháy hoặc thậm chí phát nổ.

    7.4 Không được sử dụng cực dương và cực âm ngược chiều nhau.

    7.5 Không được nhúng tế bào vào nước biển hoặc nước, và không được làm cho tế bào hút ẩm.

    7.6 Không để tế bào chịu tác động cơ học mạnh.

    7.7 Không được hàn trực tiếp các bộ phận của pin, hiện tượng quá nhiệt có thể gây biến dạng các bộ phận của pin (như gioăng), dẫn đến pin bị phồng, rò rỉ chất điện giải và phát nổ.

    7.8 Không sử dụng pin bị bóp méo, rơi vỡ, đoản mạch, rò rỉ hoặc các vấn đề khác.

    7.9 Không được chạm trực tiếp vào vỏ giữa các cell hoặc kết nối chúng để tạo thành đường dẫn qua dây dẫn trong quá trình sử dụng.

    7.10 Pin nên được bảo quản và sử dụng ở nơi tránh xa tĩnh điện.

    7.11 Không sử dụng pin này cùng với pin chính hoặc pin dự phòng khác. Không sử dụng các loại pin khác nhau về bao bì, kiểu máy hoặc thương hiệu cùng nhau.

    7.12 Nếu tế bào nhanh chóng nóng lên, có mùi lạ, đổi màu, biến dạng hoặc có các phản ứng khác trong quá trình sử dụng, vui lòng ngừng sử dụng ngay lập tức và xử lý theo hướng dẫn.

    7.13 Nếu dung dịch điện giải rò rỉ ra da hoặc quần áo, hãy rửa ngay bằng nước để tránh gây khó chịu cho da.

    8. Giao thông vận tải

    8.1 Pin cần được duy trì ở trạng thái sạc 50%SCO và tránh rung động mạnh, va đập, ánh nắng trực tiếp và ngập nước.

    9. Đảm bảo chất lượng

    9.1 Nếu bạn cần vận hành hoặc sử dụng pin trong điều kiện khác với thông số kỹ thuật, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

    Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tai nạn nào phát sinh do sử dụng pin ngoài các điều kiện được mô tả trong thông số kỹ thuật.

    9.2 Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm đối với các sự cố phát sinh do sự kết hợp giữa pin và mạch điện, bộ pin và bộ sạc.

    9.3 Các tế bào bị lỗi do khách hàng tạo ra trong quá trình đóng gói sau khi vận chuyển sẽ không được bảo hành chất lượng.

    10  Kích thước tế bào

    ava

    Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.